gàn dở
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Ương gàn và dở hơi: Chỉ tính cách hoặc hành vi cứng đầu, khó bảo, không chịu nghe lẽ phải, đồng thời lại ngớ ngẩn, thiếu suy nghĩ thấu đáo.
- Có những ý nghĩ hoặc hành động kỳ quặc, lập dị, khác thường một cách khó hiểu và phi lý.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Ông ấy có tính gàn dở, ai khuyên bảo gì cũng không nghe. (Ông ấy có tính ương gàn và dở hơi, ai khuyên bảo gì cũng không nghe.)
- Anh ta lại đưa ra một sáng kiến gàn dở nữa rồi. (Anh ta lại đưa ra một sáng kiến ngớ ngẩn và cứng đầu nữa rồi.)
- Đừng có gàn dở mà làm theo ý mình một cách mù quáng như thế. (Đừng có ương bướng và dại dột mà làm theo ý mình một cách mù quáng như thế.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Tính gàn dở": dùng để chỉ đặc điểm tính cách lâu dài của một người.
- Cả đời ông cụ sống với cái tính gàn dở ấy. (Cả đời ông cụ sống với cái tính ương gàn, dở hơi ấy.)
"Hành động gàn dở": chỉ một hành động cụ thể thể hiện sự ngang bướng và thiếu suy nghĩ.
- Việc bỏ học giữa chừng là một hành động gàn dở. (Việc bỏ học giữa chừng là một hành động ngang bướng và dại dột.)
Biến thể và từ gần giống
Gàn (tính từ): cứng đầu, khó bảo, không chịu thay đổi ý kiến.
- Tính ông ấy rất gàn. (Tính ông ấy rất cứng đầu.)
Dở hơi (tính từ): ngớ ngẩn, không tỉnh táo, có những suy nghĩ hoặc hành động kỳ cục.
- Đừng nói những lời dở hơi. (Đừng nói những lời ngớ ngẩn.)
Ương gàn (tính từ): (từ cổ, ít dùng) đồng nghĩa với "gàn", chỉ sự bướng bỉnh, cứng đầu.
Từ đồng nghĩa
- Bướng bỉnh: cứng đầu, không chịu nghe lời.
- Lập dị: có những thói quen, cách cư xử khác thường, kỳ quặc.
- Ngốc nghếch: đần độn, khờ dại.
Từ trái nghĩa
- Khôn ngoan: sáng suốt, biết suy xét.
- Dễ bảo: biết nghe lời khuyên răn.
- Tỉnh táo: minh mẫn, sáng suốt.
- t. Ương gàn và dở hơi.